Thông Luận

Cơ quan ngôn luận của Tập Hợp Dân Chủ Đa Nguyên

Published in

Văn hóa

01/03/2021

Tổng hợp 265 phương ngữ Sài Gòn xưa

Nguyễn Trọng

265 phương ngữ Sài Gòn xưa (từ ngữ thông dụng) mà chưa chắc ai sống lâu ở đất Sài Gòn này còn nhớ...

tungu1

Sắp xếp theo thứ tự abc

1. À nha = thường đi cuối câu mệnh lệnh dặn dò, ngăn cấm (không chơi nữa à nha)

2. Áo thun ba lá, áo ba lỗ = Áo may ô

3. Ăn coi nồi, ngồi coi hướng = Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

4. Âm binh = phá phách (mấy thằng âm binh = mấy đứa nhỏ phá phách)

5. Bà chằn lửa = người dữ dằn (dữ như bà chằn)

6. Ba ke, Ba xạo

7. Bá láp bá xàm

8. Bá chấy bù chét

9. Bà Tám = nhiều chuyện (thôi đi bà Tám = đừng có nhiều chuyện nữa, đừng nói nữa) + Bà quại = bà ngoại

10. Bang ra đường = chạy ra ngoài đường lộ mà không coi xe cộ, hoặc chạy ra đường đột ngột, hoặc chạy nghênh ngang ra đường

11. Bạt mạng = bất cần, không nghĩ tới hậu quả (ăn chơi bạt mạng)

12. Bặc co tay đôi = đánh nhau tay đôi

13. Bặm trợn = trông dữ tợn, dữ dằn

14. Bất thình lình = đột ngột

15. Bẹo = chưng ra (gốc từ cây Bẹo gắn trên ghe để bán hàng ở chợ nổi ngày xưa)

16. Bẹo gan = chọc cho ai nổi điên

17. Bề hội đồng = hiếp dâm tập thể

18. Bển = bên đó, bên ấy (tụi nó đang chờ con bên bển đó !)

19. Biết đâu nà, biết đâu nè = biết đâu đấy

20. Biệt tung biệt tích = không thấy hiện diện

21. Biểu = bảo (ai biểu hổng chịu nghe tui mần chi ! – lời trách nhẹ nhàng)

22. Bình thủy = phích nước

23. Bình-dân = bình thường

24. Bo bo xì = nghỉ chơi không quen nữa (động tác lấy tay đập đập vào miệng vừa nói của con nít)

25. Bỏ qua đi Tám = cho qua mọi chuyện đừng quan tâm nữa (chỉ nói khi người đó nhỏ vai vế hơn mình)

26. Bỏ thí = bỏ

27. Bội phần = gấp nhiều lần

28. Bùng binh = vòng xoay

29. Buồn xo = rất buồn (làm gì mà coi cái mặt buồn xo dậy ?)

30. Bữa = buổi/từ đó tới nay (ăn bữa cơm rồi về/bữa giờ đi đâu mà hổng thấy qua chơi ?)

31. Cà chớn cà cháo = không ra gì (Cà chớn chống xâm lăng - Cù lần ra khói lửa)

32. Cà kê dê ngỗng = dài dòng.

33. Cà na xí muội + Cà rá = chiếc nhẫn

34. Cà nhỗng = rảnh rỗi không việc gì để làm (đi cà nhỗng tối ngày)

35. Cà nghinh cà ngang = nghênh ngang

36. Cà rem = kem

37. Cà rịt cà tang = chậm chạp.

38. Cà tàng = bình thường, quê mùa,…

39. Cái thằng trời đánh thánh đâm

40. Càm ràm = nói tùm lum không đâu vào đâu/nói nhây Coi được hông ?

41. Cẳng = chân

42Cù lần, cù lần lra = từ gốc từ con cù lần chậm chạp, lề mề, chỉ người quá chậm lụt trong ứng đối với chung quanh… (thằng này cù lần quá !)

43. Cụng = chạm

44. Cứng đầu cứng cổ

45. Chà bá, tổ chảng, chà bá lửa = to lớn, bự

46. Chàng hãng chê hê = banh chân ra ngồi (Con gái con đứa gì mà ngồi chàng hãng chê hê hà, khép chưn lại cái coi !)

47. Cha chả = gần như từ cảm thán "trời ơi ! " (Cha chả ! hổm rày đi đâu biệt tích dzậy ông ?)

48. Chả = không (Nói chả hiểu gì hết trơn hết trọi á !)
+ Chả = thằng chả / thằng cha kia

49. Chậm lụt = chậm chạp, khờ

50. Chém vè (dè)= trốn

51. Chén = bát

52. Chèn đét ơi, mèn đét ơi, chèn ơi, Mèn ơi = ngạc nhiên

53. Chết cha mày chưa ! có chiện gì dậy ? = một cách hỏi thăm xem ai đó có bị rắc rối chuyện gì không

54. Chì = giỏi (anh ấy học "chì" lắm đó).

55. Chiên = rán

56. Chịu = thích, ưa, đồng ý (Hổng chịu đâu nha, nè ! chịu thằng đó không tao gả luôn)

57. Chỏ = xía, xen vào chuyện người khác

58. Chỗ làm, Sở làm = hãng, xưởng, cơ quan công tác

59. Chơi chỏi = chơi trội, chơi qua mặt

60. Chùm hum = ngồi bó gối hoặc ngồi lâu một chổ không nhúc nhích, không quan tâm đến ai (có gì buồn hay sao mà ngồi chùm hum một chổ dậy ?)

61. Chưn = chân (chưn cẳng)

62. Chưng ra = trưng bày

63. Có chi hông ? = có chuyện gì không ?

64. Dạ, Ừa (ừa/ừ chỉ dùng khi nói với người ngang hàng) = Vâng, Ạ

65. Dạo này = thường/nhiều ngày trước đây đến nay (Dạo này hay đi trễ lắm đọ nghen ! /thường)

66. Dấm da dấm dẳng

67. Dây = không có dây dưa dzô nó nghe chưa = không nên dính dáng đến người đó

68. Dễ tào = dễ sợ

69. Dì ghẻ = mẹ kế

70. Dĩa = Đĩa

71. Diễn hành, diễn binh = diễu hành, diễu binh (chữ diễu bây giờ dùng không chính xác, thật ra là "diễn" mới đúng)

72. Diễu dỡ = làm trò

73. Dỏm (dởm), dỏm đời, dỏm thúi, đồ lô (sau 1975, khi hàng hóa bị làm giả nhiều, người mua hàng nhầm hàng giả thì gọi là hàng dởm, đồ "lô" từ chữ local=nội địa)

74. Dô diên (vô duyên) = không có duyên (Người đâu mà vô diên thúi vậy đó hà – chữ "thúi’ chỉ để tăng mức độ chứ không có nghĩa là hôi thúi)

75. Du ngoạn = tham quan

76. Dù = Ô

77. Dục (vụt) đi = vất bỏ đi (giọng miền Nam đọc Vụt). Dục âm "cờ" (chữ C) ít đọc thành âm "tờ" (chữ T), giống như chữ "buồn" giọng miền Nam đọc thành "buồng")

78. Dùng dằng = ương bướng

79. Dữ hôn và …dữ …hôn…= rất (giỏi dữ hén cũng có nghĩa là khen tặng nhưng cũng có nghĩa là đang răn đe trách móc nhẹ nhàng tùy theo ngữ cảnh và cách diễn đạt của người nói ví dụ : "Dữ hôn ! lâu quá mới chịu ghé qua nhà tui nhen", nhưng "mày muốn làm dữ phải hôn" thì lại có ý răn đe nặng hơn)

80. Dzìa, dề = về (thôi dzìa nghen- câu này cũng có thể là câu hỏi hoặc câu chào tùy ngữ điệu lên xuống người nói)

81. Dzừa dzừa (vừa vừa) thôi nhen = đừng làm quá

82. Đá cá lăn dưa = lưu manh, trộm cắp

83. Đa đi hia = đi chỗ khác.

84. Đài phát thanh = đài tiếng nói

85. Đàng = đường

86. Đặng = được (Qua tính vậy em coi có đặng hông ?)

87. Đen như chà dà (và) = đen thui, đen thùi lùi = rất là đen + Đền = bồi thường

88. Đêm nay ai đưa em dìa (một cách hỏi, từ bài hát Đêm nay ai đưa em về của Nguyễn Ánh 9) = hôm nay về làm sao, khi nào mới về

89. Đi bang bang = đi nghênh ngang

90. Đi cầu = đi đại tiện, đi nhà xí

91. Đó = đấy (nó nói đó = nó nói đấy)

92. Đồ già dịch = chê người mất nết, sàm sỡ

93. Đồ mắc dịch = người xấu nết

94. Nè ! có khi lại là câu nguýt – khi bị ai đó chòng ghẹo

95. Đờn = đàn

96. Đùm xe = Mai-ơ

97. Được hem (hôn/hơm) ? = được không ? chữ hông đọc trại thành hôn, hem hoặc hơm

98. Ghẹo, chòng ghẹo = chọc quê

99. Ghê = rất – hay ghê há tùy theo ngữ cảnh và âm điệu thì nó mang ý nghĩa là khen hoặc chê

100. Gớm ghiết = nhìn thấy ghê, không thích

101. Giục giặc, hục hặc = đang gây gổ, không thèm nói chuyện với nhau (hai đứa nó đang hục hặc !)

102. Hãng, Sở = công ty, xí nghiệp

103. Hay như = hoặc là

104. Hậu đậu = làm việc gì cũng không tới nơi tới chốn
Hết = chưa, hoặc chỉ nâng cao mức độ nhấn mạnh (chưa làm gì hết)

105. Hết trơn hết trọi = chẳng, không – "Hết Trọi" thường đi kèm thêm cuối câu để diễn tả mức độ (Ở nhà mà hổng dọn dẹp phụ tui gì hết trơn (hết trọi) á !)

106. Hồi nảo hồi nào = xưa ơi là xưa

107. Hổm rày, mấy rày = từ mấy ngày nay

108. Hổng : Không (Hổng có chi ! = Không có gì, không sao đâu ; Hổng chịu đâu = Không chịu đâu ; Hổng thích à nhen ! = Không thích à nhen)

109. Hột = hạt (hột đậu đen, đỏ) miền Nam ghép cả Trứng hột vịt thay vì chỉ nói Trứng vịt như người đàng ngoài

110. Hợp gu = cùng sở thích (tiếng Pháp : goût)

111. Ì xèo = tùm lum…

112. Ỉ ôi = năn nỉ

113. Kẻo = coi chừng

114. Kể cho nghe nè ! = nói cho nghe

115. Kêu gì như kêu đò thủ thiêm = kêu lớn tiếng, kêu um trời…

116. Làm dzậy = Làm như vậy (làm dzậy coi có dễ ưa không ? = một câu cảm thán tỏ ý không thích/thích tùy theo ngữ cảnh, Làm gì mà toành hoanh hết dzậy)

117. Làm nư = lì lợm

118. Làm um lên = làm lớn chuyện

119. Lảm gì (làm cái gì) mà cứ lẹt đẹt hoài vậy)

120. Lanh chanh = đanh hanh, thích tranh giành, gây gổ

121. Lặc lìa = muốn rớt ra, rời ra nhưng vẫn còn dính với nhau chút xíu

122. Lần = tìm kiếm (biết đâu mà lần = biết tìm từ chổ nào)

123. Lần mò = tìm kiếm, cũng có nghĩa là làm chậm chạm (thằng Tám nó lần mò cái gì trong đó dậy bây ?)

124. Lắm à nhen = nhiều, rất (thường nằm ở cuối câu ví dụ : thương lắm à nhen)

125. Lẹt đẹt = ở phía sau, thua kém ai (đi lẹt đẹt !)

126. Lao-tổn (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)

127. Lao-cần (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)

128. Lên hơi, lấy hơi lên = bực tức (Nghe ông nói tui muốn lên hơi (lấy hơi lên) rồi đó nha !

129. Liệu = tính toán

130. Liệu hồn = coi chừng

131. Lô = đồ giả, đồ dỡ, đồ xấu (gốc từ chữ local do một thời đồ trong nước sản xuất bị chê vì xài không tốt)

132. Lộn = nhầm (nói lộn nói lại)

133. Lộn xộn = làm rối

134. Lụi hụi = xoay sở (Lụi hụi một hồi cũng tới rồi nè !)

135. Lùm xùm = rối rắm

136. Lụt đục = không hòa thuận (gia đình nó lụt đục quài)

137. Má = Mẹ

138. Ma lanh, Ma le

139. Mã tà = cảnh sát

140. Mari phông tên = con gái thành phố quê mùa, sến gánh nước thuê

141. Mari sến = sến cải lương, gái quê mùa hay khoe khoang

142. Mát trời ông địa = thoải mái

143. Máy lạnh = máy điều hòa nhiệt độ

144. Mắc cười = buồn cười

145. Mắc dịch = Mất nết, không đàng hoàng, lẳng lơ, xỏ lá, bởn cợt.

147. Mặt chù ụ một đống, mặt chầm dầm

148. Mần ăn = làm ăn

149. Mần cái con khỉ khô = không thèm làm (Mần dzậy coi được hông ? = Không biết hổ thẹn sao ?)

150. Mần chi = làm gì

151. Mậy = mày (thôi nghen mậy = đừng làm nữa)

152. Mét = mách

153. Miệt, mai, báo, tứ, nóc… chò = 1, 2, 3, 4, 5… 10.

154. Mình ên = một mình (đi có mình ên, làm mình ên)

155. Mò mẫm = rờ rẫm, sờ sẩm (hài) ò

156. Mồ tổ ! = câu cảm thán

157. Mả = Mồ

158. Muỗng = Thìa, Môi

159. Mút mùa lệ thủy = mất tiêu, không có ngày về

160. Nam Tàu Bắc Đẩu : 2 vị thần giữ sổ sinh tử, đầu thai của con người theo thuyết luân hồi của Phật giáo. Nam Tào giữ sổ sinh, Bắc Đẩu giữ sổ tử, luôn ở cạnh Ngọc Hoàng. Nam Tào ở bên tả (phương Nam), Bắc Đẩu ở bên hữu (phương Bắc).

161. Nào giờ = từ trước tới nay

162. Niềng xe = vành xe

163. Ngang tàng = bất cần đời

164. Nghen, hén, hen, nhen

165. Ngoại quốc = nước ngoài

166. Ngon bà cố = thiệt là ngon

167. Ngộ = đẹp, lạ (cái này coi ngộ hén)

168. Ngồi chồm hổm = ngồi co chân trên mặt đất => chỉ động tác co gập hai chân lại theo tư thế ngồi nhưng không có ghế hay vật tựa cho mông và lưng (Chợ chồm hổm – chợ không có sạp)

169. Ngủ nghê

170. Nhan nhản = rất nhiều (thấy cái gì nhiều đằng trước mặt)

171. Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi ! = đừng nhắc chuyện đó nữa, biết rồi đừng kể nữa – trích lời trong bài hát Ngày đó xa rồi

172. Nhậu = một cách gọi khi cùng ngồi uống rượu, bia

173. Nhiều chiện = nhiều chuyện

174. Nhìn khó ưa quá (nha)= đôi khi là chê nhưng trong nhiều tình huống lại là khen đẹp nếu thêm chữ NHA phía sau

175. Nhóc, đầy nhóc : nhiều

176. Nhột = buồn

177. Nhựt = Nhật

178. Nón An toàn = Mũ Bảo hiểm

179. Ổng, Bả, Cổ, Chả = Ông, Bà, Cô, Cha ấy = ông đó ổng nói (ông ấy nói)

180. Tàu bay = Phi cơ, máy bay

181. Quá cỡ thợ mộc = Quá sức, làm quá

182. Qua đây nói nghe nè ! = kêu ai đó lại gần mình

183. Qua bên bển, vô trong trỏng, đi ra ngoải

184. Quá xá = nhiều (dạo này kẹt chiện quá xá !)

185. Quá xá quà xa = quá nhiều

186. Quê một cục = mắc cở

187. Quê xệ

188. Rành = thành thạo, thông thạo, biết (tui hổng rành đường này nhen, tui hổng rành (biết) nhen)

189. Rạp = nhà hát (rạp hát), dựng một cái mái che ngoài đường lộ hay trong sân nhà để cho khách ngồi cho mát (dựng rạp làm đám cưới)

190. Rân trời = um sùm

191. Rốp rẽng (miền Tây) = làm nhanh chóng

192. Rốt ráo (miền Tây) = làm nhanh chóng và có hiệu quả

193. Ruột xe = xăm (chambre à air)

194. Sai bét bèng beng = rất sai, sai quá trời sai !

195. Sai đứt đuôi con nòng nọc = như Sai bét bèng beng

196. Sạp = quầy hàng

197. Sến = cải lương

198. Sến hồi xưa là người làm giúp việc trong nhà. Mary sến cũng có nghỉa là lèn xèn nhưng chị hai đầy tớ trong nhà.

199. Sên xe = xích xe

200. Sếp phơ, Sốp phơ (Chauffeur) = Tài xế

201. Sườn xe = khung xe

202. Tà tà, tàn tàn, cà rịch cà tang = từ từ

203. Tàn mạt = nghèo rớt mùng tơi

204. Tàng tàng = bình dân

205. Tào lao, tào lao mía lao, tào lao chi địa, tào lao chi thiên…

206. Tầm xàm bá láp = vớ vẫn

207. Tàu hủ = đậu phụ

208. Tầm xàm bá láp

209. Tầy quầy, tùm lum tà la = bừa bãi

210. Té (gốc từ miền Trung) = Ngã

211. Tèn ten tén ten = chọc ai khi làm cái gì đó bị hư

212. Tía, Ba = Cha, Bố

213. Tiền lính tính liền, tiền làng tàn liền… !

214. Tòn teng = đong đưa, đu đưa

215. Tổ cha, thằng chết bầm (chửi thề)

216. Tới = đến (người miền Nam và Sài Gòn ít khi dùng chữ đến mà dùng chữ tới khi nói chuyện, đến thường chỉ dùng trong văn bản)

217. Tới chỉ = cuối

218. Tới đâu hay tới đó = chuyện đến rồi mới tính

219. Tui ưa dzụ (vụ) này rồi à nhen = tui thích việc này rồi (trong đó tui = tôi)

220. Tui, qua = tôi

221. Tụm năm tụm ba = nhiều người họp lại bàn chuyện hay chơi trò gì đó

222. Tức cành hông = tức dữ lắm

223. Tháng mười mưa thúi đất

224. Thắng = phanh

225. Thằng cha mày, ông nội cha mày = một cách nói yêu với người dưới tùy theo cách lên xuống và kéo dài âm, có thể ra nghĩa khác cũng có thể là một câu thóa mạ

226. Thấy ghét, nhìn ghét ghê = có thể là một câu khen tặng tùy ngữ cảnh và âm điệu của người nói

227. Thấy gớm = thấy ghê, tởm (cách nói giọng miền Nam hơi kéo dài chữ thấy và luyến ở chữ Thấy, "Thấy mà gớm" âm mà bị câm)

228. Thèo lẽo = mách lẻo (Con nhỏ đó chuyên thèo lẽo chuyện của mầy cho Cô nghe đó !)

229. Thềm ba, hàng ba

230. Thí = cho không, miễn phí, bỏ (thôi thí cho nó đi !)

231. Thí dụ = ví dụ

232. Thiệt = Thật (thiệt hôn ? = thật không ?, nói thiệt = nói thật)

233. Thọc cù lét, chọc cù lét = khều ngón tay vào nách gải nhẹ làm cho ai đó bị nhột

234. Thôi đi má, thôi đi mẹ ! = bảo ai đừng làm điều gì đó

235. Thôi hén !

236. Thơm = dứa, khóm

237. Thúi = hôi thối

238. Thưa rĩnh thưa rãng = lưa thưa lác đác

239. Trà = Chè

240. Trăm phần trăm (chăm phần chăm) = cạn chén, nốc một hơi đến cạn ly - (có thể gốc từ câu hát "Một trăm em ơi , chiều nay một tăm phần trăm" => uống một hơi cạn ly bia : 100%)

241. Trển = trên ấy (lên trên Saigon mua đi , ở trển có bán đồ nhiều lắm)

242. Trực thăng = máy bay lên thẳng

243. Um xùm

244. Ứa gan = chướng mắt

245. Vè xe = chắn bùn xe

246. Vỏ xe = lốp

247. Xả láng, sáng về sớm,

248. Xà lỏn, quần cụt = quần đùi

249. Xài = dùng, sử dụng

250. Xảnh xẹ, Xí xọn = làm điệu

251. Xe cam nhông = xe tải

252. Xe hơi = Ô tô con

253. Xe nhà binh = xe quân đội

254. Xe đò = xe chở khách, tương tự như xe buýt nhưng tuyến xe chạy xa hơn ngoài phạm vi nội (thủ) đô hay nội thành (phố) = Xe đò lục tỉnh

255. Xe Honda = xe gắn máy (có một thời gian người miền Nam quen gọi các loại xe gắn máy hai bánh (bất kể hiệu gì) là xe Honda – Ê ! mầy tính đi xe honda hay đi xe đạp dậy ?)

256. Xẹp lép = lép xẹp, trống rổng (Bụng xẹp lép – đói bụng chưa có ăn gì hết)

257. Xẹt qua = ghé ngang qua nơi nào một chút (tao xẹt qua nhà thằng Tám cái đã nghen – có thể gốc từ sét đánh chớp xẹt xẹt nhanh)

258. Xẹt ra – Xẹt vô = đi ra đi vào rất nhanh

259. Xí = hổng dám đâu/nguýt dài (cảm thán khi bị chọc ghẹo)

254. Xí xa xí xầm, xì xà xì xầm, xì xầm= nói to nhỏ

260. Xía = chen vô (Xí ! Cứ xía dô chiện tui hoài nghen !)

261. Xiên lá cành xiên qua cành lá = câu châm chọc mang ý nghĩa ai đó đang xỏ xiên mình ? ? ? ? (gốc từ bài hát Tình anh lính chiến- Xuyên lá cành trăng lên lều vải)

262. Xiết = nổi (chịu hết xiết = chịu hổng nổi = không chịu được)

263. Xỏ lá ba que = giống như chém dè (vè), tuy nhiên có ý khác là cảnh báo đừng có xen vào chuyện của ai đó trong câu : "đừng có xỏ lá ba que nhe mậy"

264. Xỏ xiên = đâm thọt, đâm bị thóc chọc bị gạo,… (ăn nói xỏ xiên)

265. Xưa rồi Diễm (gốc từ tựa bài hát Diễm xưa) = chuyện ai cũng biết rồi

Tony, Sài Gòn trước 1975

Nguyễn Trọng (tổng hợp)

Nguồn : Sống Khỏe Plus, 18/01/2021

Quay lại trang chủ

Additional Info

  • Author: Nguyễn Trọng
Read 162 times

Viết bình luận

Phải xác tín nội dung bài viết đáp ứng tất cả những yêu cầu của thông tin được đánh dấu bằng ký hiệu (*)